Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có nhiều ngành công nghiệp như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính; công nghiệp khai thác than; sản xuất xi măng; sản xuất, chế biến thực phẩm. Năm 2021, vùng chiếm trên 37% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước. Trong thời gian tới, ngành công nghiệp của vùng phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao.
Phương pháp giải
- Đọc và phân tích dữ kiện, xác định nội dung chính được mô tả trong đoạn văn liên quan đến vấn đề phát triển ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.
- Xác định phạm vi kiến thức trong dữ kiện thuộc bài Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.
- Từ dữ kiện đã cho, kết hợp kiến thức trong bài Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề đã cho.
Lời giải chi tiết
Phân tích các mệnh đề:
- Mệnh đề 1: "Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đứng hàng đầu cả nước."
Đề bài cho biết "Đồng bằng sông Hồng chiếm trên 37% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước". Đây là một tỷ lệ khá cao và kết hợp kiến thức đã học, nên mệnh đề này đúng.
- Mệnh đề 2: "Trong cơ cấu công nghiệp của vùng, hầu hết là các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao."
Đề bài cho biết vùng có các ngành công nghiệp như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính (có hàm lượng công nghệ cao), nhưng cũng có ngành khai thác than, sản xuất xi măng (không yêu cầu hàm lượng công nghệ cao). Vì vậy, mệnh đề này không hoàn toàn đúng. Các ngành chủ yếu không phải đều có hàm lượng khoa học – công nghệ cao. Mệnh đề này sai.
- Mệnh đề 3: "Đồng bằng sông Hồng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng."
Qua thông tin trong bài, vùng có nhiều ngành công nghiệp khác nhau như điện tử, khai thác than, xi măng, chế biến thực phẩm… Điều này chứng tỏ cơ cấu công nghiệp đa dạng. Mệnh đề này đúng.
- Mệnh đề 4: "Định hướng phát triển công nghiệp của vùng chủ yếu nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên."
Thông tin trong đề bài cho biết "ngành công nghiệp của vùng phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao", không nhấn mạnh vào khai thác tài nguyên thiên nhiên. Do đó, mệnh đề này sai.
Vậy các mệnh đề đúng là 1), 3) và các mệnh đề sai là 2), 4).
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng:
- Bao gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng và 9 tỉnh: Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Quảng Ninh. Diện tích của vùng là 21,3 nghìn km² (năm 2021).
- Giáp với nước láng giếng Trung Quốc, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước. Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo, quần đảo như Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh), Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),...
- Có cửa khẩu thông thương với Trung Quốc, có các tuyến đường ô tô, đường sắt, đường biển, đường hàng không thuận lợi để phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và giao lưu, hợp tác trong và ngoài nước. Vùng là địa bàn chiến lược về kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh.
2. Dân số:
- Đây là vùng số dân đông nhất cả nước. Số dân của vùng năm 2021 là 23,2 triệu người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,07%.
- Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, năm 2021 là 1 091 người/km², gấp 3,7 lần so với mật độ trung bình cả nước. Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình của cả nước, đạt 37,6% năm 2021.
3. Các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng:
a) Thế mạnh:
- Địa hình và đất:
+ Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích của vùng, được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, có đất phù sa màu mỡ
=> Tạo điều kiện thuận lợi quy hoạch vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm.
+ Vùng còn có địa hình đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây và tây nam, với đất feralit
=> Thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả.
+ Vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều đảo, quần đảo với cảnh quan đa dạng,
=> Thuận lợi để phát triển du lịch.
+ Khu vực ven biển có diện tích mặt nước thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
- Khí hậu:
+ Vùng đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa trung bình năm từ 1 500 đến 2000 mm;
+ Trong năm có một mùa đông lạnh (2 đến 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C)
=> Thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
- Nguồn nước:
+ Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ thống sông lớn, nguồn nước ngầm khá phong phú
=> Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Vùng có nguồn nước khoáng ở Quang Hanh (Quảng Ninh), Tiền Hải (Thái Bình), Kênh Gà (Ninh Bình)....
=> Thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
- Rừng:
+ Vùng đồng bằng sông Hồng có 487,4 nghìn ha rừng, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh và các khu vực đồi núi ở rìa phía tây, tây nam của vùng và trên các đảo, ven biển có rừng ngập mặn.
+ Trong vùng có các vườn quốc gia như: Ba Vì (Hà Nội), Cát Bà (Hải Phòng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc),... và các khu dự trữ sinh quyển Cát Bà, Châu thổ sông Hồng.
- Khoáng sản:
+ Vùng có một số loại khoáng sản có giá trị để phát triển công nghiệp.
+ Than có trữ lượng lớn nhất, chiếm trên 90% trữ lượng than cả nước.
+ Than đá phân bố ở Quảng Ninh, than nâu ở các tỉnh phía nam của vùng.
+ Ngoài ra, đá vôi có ở Ninh Bình, Hà Nam, Hải Phòng,...; sét, cao lanh ở Hải Dương, Quảng Ninh,...
- Biển:
+ Là thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng trong phát triển kinh tế.
+ Có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, có nhiều bãi tắm, trên biển có nhiều đảo, đặc biệt quần thể vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà là di sản thiên nhiên thế giới tạo thuận lợi để phát triển du lịch.
+ Diện tích vùng biển rộng, nhiều vịnh, nhiều cửa sông, có ngư trường trọng điểm Hải Phòng – Quảng Ninh thuận lợi để nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông vận tải biển.
b) Hạn chế:
- Hằng năm, vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai, nhất là bão, lũ.
- Tác động của biến đổi khí hậu đến vùng ngày càng phức tạp hơn.
- Vấn đề ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi, đặc biệt ở các đô thị lớn đang trở thành sức ép trong phát triển bền vững.
4. Các thế mạnh và hạn chế của điều kiện kinh tế - xã hội đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng:
a) Thế mạnh:
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Đây là vùng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào.
+ Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm khoảng 50% tổng số dân của vùng, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước (37,0% tổng lao động của vùng năm 2021).
+ Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao, thuận lợi cho thu hút đầu tư, ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất và phát triển đa ngành kinh tế.
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật:
+ Thuộc loại tốt nhất cả nước.
+ Giao thông vận tải có nhiều loại hình, mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển rộng khắp, khả năng cung cấp điện, nước và các điểu kiện cơ sở vật chất – kĩ thuật của các ngành kinh tế tốt là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.
- Chính sách phát triển kinh tế:
+ Thực hiện chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,... góp phần thúc đẩy kinh tế của vùng tăng trưởng nhanh và hướng đến phát triển bền vững.
- Vốn đầu tư:
+ Đồng bằng sông Hồng có vùng động lực phía bắc với tam giác là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có sức thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước lớn.
+ Vùng chiếm 33,6% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và 30,2% tổng số vốn đăng kí của cả nước (Năm 2022) => Đây là điểu kiện thuận lợi thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển nhanh.
- Lịch sử - văn hoá:
+ Đây là vùng có truyền thống văn hoá và lịch sử lâu đời nhất nước ta.
+ Có nhiều di sản văn hoá thế giới, nhiều di tích lịch sử - văn hoá, các giá trị văn hoá truyển thống, lễ hội,... thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là du lịch.
b) Hạn chế:
- Số dân đông, mật độ dân số cao gây khó khăn cho giải quyết việc làm, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Cơ sở hạ tầng ở một số nơi quá tải, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội.
5. Vấn đề phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng:
- Công nghiệp phát triển sớm.
- Giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước (năm 2021).
- Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh, giá trị gia tăng cao, tham gia sâu, toàn diện vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị toàn cầu.
- Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng; nổi bật là: công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt, sản xuất trang phục; nhiệt điện và khai thác than.
+ Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính phát triển nhanh. Các sản phẩm chủ yếu là máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng và thiết bị viễn thông. Các cơ sở sản xuất phân bố chủ yếu ở Bắc Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc,...
+ Công nghiệp sản xuất ô tô và xe có động cơ khác có sự tham gia của các doanh nghiệp FDI, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, phân bố chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Ninh Bình,...
+ Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm có vị trí quan trọng trong cơ cấu công nghiệp của vùng, phân bố chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,...
+ Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục phát triển dựa trên cơ sở nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Các cơ sở lớn tập trung ở Hà Nội, Nam Định, Hưng Yên.
+ Nhiệt điện: Vùng có nhiều nhà máy nhiệt điện có công suất lớn, nguồn nhiên liệu - chủ yếu là than như: Phả Lại (Hải Dương), Cẩm Phả, Mông Dương,... (Quảng Ninh), Hải Phòng 1 và 2 (Hải Phòng), Thái Bình 1 và 2 (Thái Bình)....
+ Công nghiệp khai thác than tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Sản lượng than khai thác của vùng năm 2021 là 45,3 triệu tấn (chiếm hơn 90% của cả nước). Hiện nay, việc khai thác than có sự thay đổi, một số mỏ lộ thiên đã dừng khai thác đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ cao để giảm thất thoát tài nguyên và hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
- Các khu công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh,... Các trung tâm công nghiệp của vùng là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hạ Long.
- Định hướng phát triển: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh, tham gia toàn diện vào chuỗi giá trị toàn cầu; ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp mới như sản xuất chíp, bán dẫn, rô-bốt, vật liệu mới,...